Kiến Thức

Cách sử dụng another, other, others và the others

Cách sử dụng another, other, others và the others

Reviews (1816)

Hai từ này thường gây nhầm lẫn.

Dùng với danh từ đếm được Dùng với danh từ không đếm
được

 - an + other + danh từ đếm được số ít = một cái
nữa, một cái khác, một người nữa,
một người
khác (= one more).

another pencil = one more pencil  

 - the other + danh từ đếm được số ít = cái cuối
cùng còn lại (của một bộ), người còn lại (của một nhóm), = last of the set.

the other pencil = the last pencil present

Không dùng

- Other + danh từ đếm được số nhiều = mấy cái nữa, mấy cái khác, mấy người nữa, mấy người khác (= more of the set).

other pencils = some more pencils 

 

- The other + danh từ đếm được số nhiều =
những cái còn lại (của một bộ), những người
còn lại (của một nhóm), = the rest of the set.

the other pencils = all remaining pencils

 - Other + danh từ không đếm được = một chút nữa  (= more of the set).

other water = some more
water  

 - The other + danh từ không đếm được = chỗ còn sót lại.

the other water = the
remaining water

- Another và other là không xác định trong khi the other là xác định; nếu chủ ngữ là đã biết (được nhắc đến trước đó) thì ta có thể bỏ danh từ đi sau another hoặc other, chỉ cần dùng another hoặc other như một đại từ là đủ. Khi danh từ số nhiều bị lược bớt (trong cách nói tắt nêu trên) thì other trở thành others. Không bao giờ được dùng others + danh từ số nhiều:  

  • I Don 't want this book. Please give me another.

(another = any other book - not specific) 

  • I Don 't want this book. Please give me the other.  

(the other = the other book, specific) 

  • This chemical is poisonous. Others are poisonous too.

(others = the other chemicals, not specific) 

  • I Don 't want these books. Please give me the others.  

(the others = the other books, specific)  

- Trong một số trường hợp người ta dùng one hoặc ones đằng sau another hoặc other thay
cho danh từ:  

  • I don 't want this book. Please give me another one.
  • I don't want this book. Please give me the other one.  
  • This chemical is poisonous. Other ones are poisonous too.
  • I don't want these books. Please give me the other ones.   

- This hoặc that có thể dùng với one nhưng these và those không được dùng với ones,
mặc dù cả 4 từ này đều có thể dùng thay cho danh từ (với vai trò là đại từ) khi không đi
với one hoặc ones: 

 I don't want this book. I want that. 

 

----------------------------------------------------

CHUẨN HÓA TIẾNG ANH EMAS
Tiên phong tại Việt Nam về chuẩn giọng tiếng Anh

Administrator

Avatar Administrator

Công ty TNHH Giải Pháp Tin Học Trực Tuyến Nét Việt thành lập vào 14 tháng 6 năm 2010 và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 31 tháng 8 năm 2010. Với một thời gian hình thành và phát triển không lâu. Tuy nhiên nhờ vào kinh nghiệm có được từ những thất bại cũng như những thành công của các Ông lớn trong lĩnh vực IT. Đúc kết và phát huy để cho ra đời một phương châm tối ưu cho con đường phát triển. ITNet đã và đang vững bước cạnh tranh với các đối thủ mạnh trong thương trường.

Top

Facebook